Thứ Tư, 8 tháng 8, 2012

Chỉ tiêu, điểm chuẩn nguyện vọng 2 của ĐH Sư phạm và Ngoại ngữ Đà Nẵng 2012

Điểm chuẩn nguyện vọng 2 năm 2012 vào từng ngành cụ thể của các trường ĐH (Ngoại Ngữ, Sư Phạm Đà Nẵng), CĐ trực thuộc Đại học Đà Nẵng (công bố ngày 15/9/2012):
 - Bậc Đại học
Số
TT
TRƯỜNG
NGÀNH (CHUYÊN NGÀNH)
Khối
thi
Mã
ngành
Mã tuyển sinh
Điểm trúng
tuyển
I
ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ (DDF):
C,D1-6
Mã
ngành
Mã tuyển sinh
Điểm trúng
tuyển

- Tổng điểm 3 môn chưa nhân hệ số cộng với điểm ưu tiên (nếu có) phải đạt điểm sàn đại học;
- Điểm thi môn Ngoại ngữ  tính hệ số 2).
1
Sư phạm tiếng Anh, chuyên ngành:
D1
D140231



Sư phạm tiếng Anh bậc tiểu học


705
22.5
2
Sư phạm tiếng Pháp
D1,3
D140233
703
17.0
3
Sư phạm tiếng Trung
D1
D140234
704
20.0
D4
19.0

Ngôn ngữ Nga, chuyên ngành:
D1,2,C
D220202


4
Cử nhân tiếng Nga
D1,2

752
15.5
C
14.5
5
Cử nhân tiếng Nga du lịch
D1,2

762
15.5
C
14.5

Ngôn ngữ Pháp, chuyên ngành:
D1,3
D220203


6
Cử nhân tiếng Pháp


753
20.0
7
Cử nhân tiếng Pháp du lịch


763
19.0
8
Ngôn ngữ Thái Lan
D1
D220214
757
15.5
9
Quốc tế học
D1
D220212
758
20.0
II
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM(DDS)

1
Toán ứng dụng (chuyên ngành Toán ứng dụng trong kinh tế)
A
D460112
103
16.0
A1
14.5
2
Công nghệ thông tin
A
D480201
104
15.5
A1
14.0
3
Sư phạm Tin học
A
D140210
105
15.0
A1
15.0
4
Vật lý học
A
D440102
106
15.0

Hóa học, chuyên ngành:
A
D440112


5
Hóa học (Phân tích môi trường)


202
15.0
6
Hóa học (Hóa Dược)


203
16.0
7
Khoa học môi trường
A
D440301
204
16.0
8
Giáo dục chính trị
C
D140205
500
14.5
D1
13.5
9
Văn học
C
D220330
604
15.0
10
Tâm lý học
B
D310401
605
14.0
C
14.5

Địa lý học, chuyên ngành:

D310501


11
Địa lý  tài nguyên môi trường
A

606
13.0
B

14.5
12
Địa lý du lịch
C

610
14.5
13
Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa - Du lịch)
C
D220113
607
14.5
D1
14.5
14
Văn hóa học
C
D220340
608
14.5
15
Công tác xã hội
C
D760101
611
14.5
D1
13.5






III
PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM (DDP)





+ Điểm trúng tuyển vào ngành:




1
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
A
D580205
106
13.0
2
Kinh tế xây dựng
A
D580301
400
13.0
3
Kế toán
A, A1
D340301
401
13.0
D1
13.5
4
Quản trị kinh doanh
A, A1
D340101
402
13.0
D1
13.5
5
Tài chính - Ngân hàng
A, A1
D340201
412
13.0
D1
13.5
 - Bậc Cao đẳng:
S
TT
TRƯỜNG/NGÀNH
Khối
thi
Mã
ngành
Mã tuyển sinh
Điểm trúng
tuyển
I
PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM (DDP)




1
CN Kỹ thuật Công trình xây dựng
A
C510102
C76
10.0
2
Kế toán (Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp)
A, A1
C340301
C66
10.0
D1
10.5
3
Quản trị kinh doanh
A, A1
C340101
C67
10.0
D1
10.5
II
CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ (DDC)
+ Điểm trúng tuyển vào trường:
A, A1
B, D1
V


12.5

+ Điểm trúng tuyển vào ngành:




1
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử
A
C510301
C72
13.5
2
Công nghệ thông tin
A, D1
C480201
C74
13.0
3
Công nghệ kỹ thuật xây dựng
A
C510103
C76
13.5

+ Các ngành còn lại điểm chuẩn bằng điểm trúng tuyển vào trường
III
CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN(DDI)
A, A1D1


10.0
10.5

Ngành Hệ thống thông tin
số lượng trúng tuyển không đủ mở lớp. Các thí sinh trúng tuyển ngành này được phép chuyển sang học ngành khác nếu có nguyện vọng.

C480104
C96

Lưu ý, thí sinh trúng tuyển phải có điểm thi đạt điểm sàn đại học, cao đẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT, có tổng điểm của 3 môn thi (kể cả hệ số nếu có) cộng với điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng đạt điểm trúng tuyển quy định tại Điều 1 và không có môn nào bị điểm 0 (không).Mức chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các nhóm đối tượng là 1,0 và giữa các khu vực là 0,5.


Thông báo xét tuyển ngày 9/8/2012: Chỉ tiêu, mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển nguyện vọng 2 của ĐH Ngoại ngữ Đà Nẵng và ĐH Sư phạm Đà Nẵng năm 2012.

Số
TT
TRƯỜNG/NGÀNH (CHUYÊN NGÀNH)
Khối
thi
Mã
ngành
Mã tuyển sinh
Chỉ tiêu
Mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển
I
ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ (DDF):
C, D1-6





(Điểm thi môn Ngoại ngữ  tính hệ số 2)

Sư phạm tiếng Anh, chuyên ngành:
D1
D140231


Tổng điểm 3 môn chưa nhân hệ số cộng với điểm ưu tiên (nếu có) phải từ điểm sàn đại học trở lên, cụ thể:
- Khối C:  14,5
- Khối D:  13,5
1
Sư phạm tiếng Anh bậc tiểu học


705
17
2
Sư phạm tiếng Pháp
D1,3
D140233
703
25
3
Sư phạm tiếng Trung
D1,4
D140234
704
30

Ngôn ngữ Nga, gồm:
D1,2,C
D220202


4
Cử nhân tiếng Nga


752
31
5
Cử nhân tiếng Nga du lịch


762
29

Ngôn ngữ Pháp, gồm:
D1,3
D220203


6
Cử nhân tiếng Pháp


753
23
7
Cử nhân tiếng Pháp du lịch


763
45
8
Ngôn ngữ Thái Lan
D1
D220214
757
32
9
Quốc tế học
D1
D220212
758
59
II
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM (DDS)





1
Toán ứng dụng (chuyên ngành Toán ứng dụng trong kinh tế)
A, A1
D460112
103
37
 13,0
2
Công nghệ thông tin
A
D480201
104
9
 13,0
A1
3
Sư phạm Tin học
A
D140210
105
35
 13,0
A1
4
Vật lý học
A
D440102
106
54
 13,0

Hóa học, gồm các chuyên ngành:
A
D440112



5
Hóa học (Phân tích môi trường)


202
53
 13,0
6
Hóa học (Hóa Dược)


203
4
7
Khoa học môi trường
A
D440301
204
23
 13,0
8
Giáo dục chính trị
C
D140205
500
50
 14,5
D1
 13,5
9
Văn học
C
D220330
604
65
 14,5
10
Tâm lý học
B
D310401
605
11
 14,0
C
 14,5

Địa lý học, gồm các chuyên ngành:

D310501



11
Địa lý  tài nguyên môi trường
A

606
58
 13,0
B

 14,0
12
Địa lý du lịch
C

610
46
 14,5
13
Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa - Du lịch)
C
D220113
607
27
 14,5
D1
 13,5
14
Văn hóa học
C
D220340
608
56
 14,5
15
Công tác xã hội
C
D760101
611
49
 14,5
D1
 13,5

Các trường thành viên khác của Đại học Đà Nẵng không xét nguyện vọng 2.

Xem thêm chỉ tiêu và điểm xét tuyển NV2 năm 2012:

Thứ Ba, 7 tháng 8, 2012

Điểm sàn Đại học 2012 khối D, C, B, A, A1 của Bộ Giáo dục

Sáng nay, 8/8/2012, Bộ Giáo dục đã họp Hội đồng điểm sàn quốc gia để thảo luận 3 phương án điểm sàn đại học 2012 khối A, B, C, D, A1:
  • Phương án 1: Giữ nguyên điểm sàn như năm ngoái (khối A, D: 13 điểm; khối B, C: 14 điểm).
  • Phương án 2: Tăng đều điểm sàn ở mỗi khối thêm 0,5 điểm so với năm ngoái.
  • Phương án 3: Giữ nguyên điểm sàn khối A, B; tăng 0,5 điểm đối với khối C,D so với năm 2011.
Cuối cùng thì Hội đồng điểm sàn đã thống nhất và đưa ra điểm sàn 2012 cho các khối như sau:
  1. Điểm sàn Đại học năm 2012 khối A: 13 điểm
  2. Điểm sàn Đại học 2012 khối B: 14 điểm
  3. Điểm sàn Đại học 2012 khối C: 14,5 điểm
  4. Điểm sàn Đại học năm 2012 khối D: 13,5 điểm
  5. Điểm sàn Đại học 2012 khối A1: 13 điểm
Mức điểm sàn trên đây áp dụng đối với đối tượng là học sinh phổ thông khu vực 3. Như vậy điểm sàn năm nay của khối A và B bằng năm ngoái; khối C và D, điểm sàn tăng 0,5 điểm.

Với mức điểm sàn như trên thì khối A có 110.000 thí sinh trúng tuyển nguyện vọng 1. Còn 38.000 chỉ tiêu dành cho các nguyện vọng tiếp theo. Trong khi đó, số thí sinh có mức điểm đủ điều kiện xét tuyển NV2, NV3 là 66.500, gấp 1,8 lần chỉ tiêu còn thiếu.

Đối với khối A1 thì thiếu khoảng 10.000 chỉ tiêu nhưng các trường có thể tuyển bổ sung từ nguồn tuyển của khối A.

Khối B có 29.500 thí sinh trúng tuyển NV1. Số chỉ tiêu còn thiếu là 5.800, trong khi số dư lên tới 60.000, gấp hơn lần chỉ tiêu thiếu.

Đối với khối C thì số thí sinh trúng tuyển NV1 là 19.500. Số dư là 13.700, so với số chỉ tiêu còn thiếu vẫn gấp 2,7 lần.

Khối D1 có số thí sinh trúng tuyển NV1 là 45.000. Số thí sinh còn dư gấp 2,9 lần chỉ tiêu.

Điểm sàn xét tuyển đối với hệ Cao đẳng thấp hơn điểm sàn Đại học 3 điểm, tương ứng theo từng khối thi.
Cụ thể, Điểm sàn Cao đẳng khối A, A1: 10; khối B: 11; khối C: 11,5; khối D: 10,5.


MathVn.Com tổng hợp

Thư giãn: 15 lý do để YÊU và CƯỚI nữ giáo viên

(Dành cho đàn ông chưa vợ) Bạn đang tìm một người để hẹn hò và tiến tới hôn nhân? Tôi sẽ giới thiệu cho bạn 1 nữ giáo viên bởi 15 lý do sau đây:

1. Họ là những người có tài ăn nói. Dù sao đi nữa, công việc mà giáo viên làm cả ngày đó là giảng dạy và kết nối với những học sinh có lý lịch, độ thông minh và đạo đức khác nhau. Ít ra thì bạn cũng không phải lo việc phát chán lên khi nói chuyện với cô ấy.

2. Giáo viên có thể lấy lòng cha mẹ. Gặp gỡ phụ huynh cũng là một phần công việc của họ, và các giáo viên thường biết cách làm cha mẹ an lòng. Khi hẹn hò với một giáo viên, bạn sẽ không còn phải lo lắng về bữa cơm ra mắt cha mẹ nữa.

3. Giáo viên thích nghi rất nhanh, cho dù đó là việc chào đón học sinh mới hay thay đổi vị trí của mình. Thế nên bạn không phải lo về việc họ bị shock trước những thay đổi.

4. Giáo viên có thể giải thích một việc bằng nhiều cách cho đến khi người nghe có thể hiểu được vấn đề một cách chính xác (trừ những người quá dốt!). Lợi điểm của điều này là mối quan hệ của hai bạn sẽ ít bị ảnh hưởng bởi những hiểu lầm.

5. Giáo viên thường rất kiên nhẫn. Ít ra thì điều đó đúng với các giáo viên tốt.

6. Giáo viên rất hợp với trẻ con. Nếu bạn đang muốn tìm một người lý tưởng để nuôi dậy con mình trong tương lai, một giáo viên chính là ứng cử viên mà bạn đang tìm kiếm đấy.

7. Giáo viên sẽ luôn cập nhật những cách nói mới nhất cùng với các xu hướng giải trí thịnh hành đối với lũ học sinh. Nếu bạn muốn biết bọn trẻ con bây giờ đang thích cái gì, hãy hỏi cô ấy.
nu giao vien xinh dep
8. Cô ấy chắc chắn sẽ được nghỉ hè – và tất cả các ngày lễ tết khác nữa.

9. Đưa ra những lời giải đáp vui và sáng tạo cho các vấn đề là một phần của nghề nghiệp của họ. Bạn sẽ có thời gian giải quyết vấn đề rất vui vẻ với cô ấy đấy.

10. Giáo viên có giờ giấc làm việc ổn định, do đó bạn có thể sắp xếp các cuộc hẹn hò gặp gỡ một cách dễ dàng.

11. Nếu bạn đã từng thích giáo viên lúc còn nhỏ, thì giờ là cơ hội để bạn làm điều đó – một cách hợp pháp.

12. Hẹn hò với một giáo viên và bạn đang có một người bạn gái tạo ra những nhà lãnh đạo tương lai. Đúng vậy, cô ấy có sức ảnh hưởng cực kỳ lớn.

13. Giáo viên không chấp nhận việc bắt nạt người khác hay thiếu khoan dung độ lượng. Họ luôn đứng lên ủng hộ những người xung quanh mình.

14. Tất cả mọi người đều có một giáo viên ưa thích mà họ luôn nghĩ về với thái độ yêu thích. Bạn đang hẹn hò với nữ anh hùng của một người khác đấy.

15. Bạn là một người trưởng thành chín chắn. Việc đi cùng với bạn vào ngày cuối tuần sẽ là một dịp tốt để cô ấy xả hơi và thoát khỏi môi trường của bọn trẻ con.
MathVn.Com tổng hợp

Ứng dụng lý thuyết đồng dư trong các bài toán chia hết - Hà Duy Nghĩa

Chuyên đề: ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT ĐỒNG DƯ TRONG CÁC BÀI TOÁN CHIA HẾT. Tác giả: Thầy Hà Duy Nghĩa, THPT Phan Đình Phùng, Đắc Lắc. Tác giả gửi đăng trên mathvn.com: Download.
ung dung ly thuyet dong du trong cac bai toan chia het
Tài liệu gồm có các nội dung sau:
Chương 1. Đồng dư và áp dụng
1.1 Đồng dư thức
1.1.1 Một số khái niệm và tính chất cơ bản
1.1.2 Ứng dụng của lý thuyết đồng dư để tìm dấu hiệu chia hết
1.2 Phương trình đồng dư
1.2.1 Phương trình đồng dư bậc nhất một ẩn
1.2.2 Hệ phương trình đồng dư đồng dư bậc nhất một ẩn
1.2.3 Ứng dụng
1.3 Các hàm số học
1.3.1 Phi hàm Ơle
1.3.2 Hàm Mobius
1.3.3 Hàm tổng các ước dương
1.3.4 Ứng dụng
1.4 Bài tập tự luyện
Chương 2. một số bài toán trong các kỳ thi học sinh giỏi
2.1 Các bài toán trong các kỳ thi Olympic
2.2 Các bài toán trong kỳ thi học sinh giỏi Quốc gia

Được soạn thảo bằng LaTex rất đẹp. Tải bản in tài liệu này ở đây (PDF, 30 trang): Download Ung dung ly thuyet dong du trong bai toan chia het.

Liên quan: Phương pháp giải toán số học sơ cấp của thầy Hà Duy Hưng

Phương pháp giải toán số học sơ cấp của thầy Hà Duy Hưng

Phương pháp giải toán số học sơ cấp của thầy Hà Duy Hưng (Đại học Sư phạm Hà Nội).
Xem tóm tắt nội dung trong phần mở đầu của tài liệu (ảnh):
Mot so Phuong phap giai toan So hoc so cap, thay Ha Duy Hung
Tải bản in (PDF) của tài liệu này: Download Phuong phap giai toan So hoc so cap.

Liên quan: Ứng dụng lý thuyết đồng dư trong các bài toán chia hết - Hà Duy Nghĩa